Luật sư chuyên về hợp đồng kinh tế tại hồ chí minh
Luật sư chuyên về hợp đồng kinh tế tại hồ chí minh
Luật sư chuyên về hợp đồng kinh tế tại hồ chí minh
Văn phòng luật sư tư vấn pháp luật về kinh tế
Văn phòng luật tư vấn luật kinh tế là đơn vị tư vấn chuyên sâu về lĩnh vực Luật kinh tế, Luật kinh doanh – thương mại.
Văn phòng luật tại thành phố Hồ Chí Minh tập hợp đội ngũ luật sư có trình độ chuyên môn và sự am hiểu các vấn đề về kinh tế, cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và uy tín.
Các vấn đề tư vấn pháp luật kinh tế thường gặp đó là:
- Tư vấn quy định pháp luật về Luật doanh nghiệp; Hiện nay Luật doanh nghiệp 2014 đã có hiệu lực từ ngày 1/7/2015. Với những sự điều chỉnh mới về chính sách pháp luật về Đăng ký kinh doanh; con dấu doanh nghiệp; Điều kiện tiến hành họp Hội đồng cổ đông; Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;… Bên cạnh sự thay đổi của Luật doanh nghiệp thì những chính sách pháp luật mới cũng được ban hành theo từng thời điểm để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Nếu không có sự am hiểu và áp dụng pháp luật một cách chính xác và có sự thay đổi để thích nghi kịp thời doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn và tổn thất đáng kể.
- Tư vấn Luật kinh tế còn bao gồm tư vấn thành lập doanh nghiệp, đầu tư, chuyển nhượng vốn, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, tái cơ cấu doanh nghiệp, tư vấn giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp; thay đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh;
- Tư vấn về các hoạt động thương mại: mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Với việc sử dụng dịch vụ Tư vấn luật thường xuyên cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có 1 đội ngũ luật sư giúp sức để có được một doanh nghiệp vận hành trơn tru và có được những giao dịch thành công nhất.
2. Tư vấn giải quyết tranh chấp kinh tế
Tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn, bất đồng giữa các chủ thế KD về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ nhất định phát sinh trong hoạt động thương mại.
Các tranh chấp kinh tế phát sinh giữa các chủ thể kinh doanh, tức giữa thương nhân và thương nhân (tranh chấp về Hợp đồng kinh tế là một trong những tranh chấp điển hình). Bên cạnh đó trong những trường hợp nhất định thì các tổ chức, cá nhân không phải chủ thể kinh doanh cũng có thể là chủ thể của TCKT như: tranh chấp giữa công ty và thành viên công ty, giữa các thành viên công ty với nhau…
Các tranh chấp kinh tế gắn liền với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong thương mại. Các tranh chấp này phát sinh từ sự xung đột các lợi ích kinh tế.
Hiện nay những tranh chấp kinh tế ngày càng gia tăng, diễn biến phức tạp và gây ảnh hưởng đến nền kinh tế.
Để giải quyết các tranh chấp kinh tế không chỉ có 1 con đường là Tòa án, các bên tranh chấp hoàn toàn có thể thương lượng, hòa giải hoặc dùng đến phương thức trọng tài để giải quyết. Hiện nay các vụ tranh chấp thường kéo dài và với mâu thuẫn gay gắt thì các bên rất khó hòa giải được với nhau trên bàn đàm phán.
Dịch vụ Tư vấn luật doanh nghiệp trong hoạt động giải quyết tranh chấp kinh tế là dịch vụ chuyên sâu được cung cấp bởi các Luật sư hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh – thương mại.
Sử dụng dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp kinh tế khách hàng sẽ được luật sư tham mưu những giải pháp tối ưu, hiệu quả nhất để bảo vệ tối đa lợi ích của doanh nghiệp.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ luật nhanh chóng, uy tín và hiệu quả.
1. Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số: /HĐMB
- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ vào đơn chào hàng (đặt hàng hoặc sự thực hiện thỏa thuận của hai bên.
Hôm nay, ngày........ tháng....... năm............
Tại địa điểm: ................................................................ Chúng tôi gồm:
Bên A
Tên doanh nghiệp……………………………………………
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: ………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………………
Tài khoản số: …………………. Mở tại ngân hàng: ……………………
Đại diện là ông (bà): …………………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………
Giấy ủy quyền số: ………………………………………………… (nếu có).
Bên B
Tên doanh nghiệp……………………………………………
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: ………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………………
Tài khoản số: …………………. Mở tại ngân hàng: ……………………
Đại diện là ông (bà): …………………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………
Giấy ủy quyền số: ………………………………………………… (nếu có).
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch:
1. Bên A bán cho bên B:
|
STT |
Tên hàng |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng………………………………………………………………………………
Tổng giá trị (bằng chữ):…………………………………………………………..
2. Bên B bán cho bên A:
|
STT |
Tên hàng |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng………………………………………………………………………………
Tổng giá trị (bằng chữ):…………………………………………………………..
Điều 2: Giá cả:
Đơn giá mặt hàng trên là …………..
Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa:
1. Chất lượng mặt hàng....................................................... được quy định theo…………
2.
3.
Điều 4: Bao bì và ký hiệu:
1. Bao bì làm bằng:....................................................................................................
2. Quy cách bao bì:............................... cỡ........................ kích thước:......................
3. Cách đóng gói:
Trọng lượng cả bì:
Trọng lượng tịnh:
Điều 5: Phương thức giao nhận:
1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau:
…………………………..
2. Bên B giao cho bên A theo lịch sau:
………………………….
3. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên .......... chịu.
4. Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc.................................. ).
5. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ....................................... đồng/ ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.
6. Khi mua hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).
Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi nhập kho mới phát hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (Vina control) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.
7. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm. Khi đến nhận hàng người nhận phải có đủ:
- Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;
- Giấy chứng minh nhân dân.
Điều 6: Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa:
1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng......... cho bên mua trong thời gian là:..... tháng.
2. Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).
Điều 7: Phương thức thanh toán:
1. Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức........................ trong thời gian………….
2. Bên B thanh toán cho bên A bằng hình thức........................ trong thời gian.................
Điều 8: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng:
1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ............. % giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (cao nhất là 12 %).
2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.
Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng:
1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung).
2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ tranh chấp ra Tòa án.
Điều 10: Các thỏa thuận khác (nếu cần):
Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.
Điều 12: Hiệu lực của hợp đồng:
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày........................ đến ngày...................
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ....... có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian, địa điểm họp thanh lý.
Hợp đồng này được làm thành............ bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ.......... bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
2. Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: ............/HĐKT
Hôm nay, ngày ....... tháng ....... năm...... tại ..............................chúng tôi gồm có:
A/ Đại diện bên A:
- Đại diện:........................................................................... Chức vụ: ..............................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
- Tài khoản : ....................................................................................................................................
- Mã số thuế: ....................................................................................................................................
- Điện thoại : ....................................................................................................................................
B/ Đại diện bên B:
- Đại diện:........................................................................... Chức vụ: ..............................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
- Tài khoản : ....................................................................................................................................
- Mã số thuế: ...................................................................................................................................
- Điện thoại : ....................................................................................................................................
Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với những điều khoản sau:
Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý giao cho bên B nhận thi công công trình: ..............................................................., với khối lượng công việc cụ thể như sau:...........................................................................................
ĐIỀU II: ĐỊA ĐIỂM THI CÔNG:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
ĐIỀU III: TIẾN ĐỘ VÀ NGHIỆM THU CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
- Ngày khởi công : Ngày......tháng......năm............
- Ngày hoàn thành : Ngày......tháng........năm ...........
Điều IV: GIÁ TRỊ VÀ HÌNH THỨC THANH QUYẾT TOÁN:
- Giá trị hợp đồng trước thuế là: ..................................
- Thuế VAT 10%: ..................................
- Tổng giá trị hợp đồng: .................................
(Bằng chữ: ...........................................................................................................................)
- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào công ty.
- Ngay sau khi bàn giao công trình đã hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng.
Điều V: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
+ Trách nhiệm A:
- Bàn giao mặt bằng cho bên B thi công, hồ sơ thiết kế thi công.
- Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi, giám sát quá trình sửa chữa thi công công trình và giải quyết các vấn đề phát sinh tại công trình.
+ Trách nhiệm bên B:
- Lập phương án thi công trên cơ sở thiết kế kỹ thuật.
- Huy động nhân lực, máy móc thi công theo phương án được duyệt, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật công trình.
- Tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn trong lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Điều VI: TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:
- Nếu bên nào thực hiện không đúng theo hợp đồng, không đúng với thoả thuận về chất lượng, tiến độ công trình, thời hạn thanh toán thì bên vi phạm phải chịu phạt hợp đồng theo quy định của pháp luật.
- Nếu bên B thi công, sửa chữa không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lượng của công trình phải sửa chữa và làm lại.
- Việc vi phạm hợp đồng của các bên mà gây thiệt hại vật chất cho phía bên kia thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại giá trị thực tế.
Điều VII: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Hợp đồng được thành lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
LS TRẦN MINH HÙNG
